Việc lựa chọn môn học ở cấp THPT không chỉ gắn với sở thích và năng lực cá nhân mà còn là bước quan trọng để định hướng ngành nghề và xét tuyển đại học trong tương lai. Vì vậy, học sinh lớp 10 cần tìm hiểu sớm mối liên hệ giữa môn học ở THPT – môn thi tốt nghiệp THPT – tổ hợp xét tuyển đại học để có lựa chọn phù hợp.
1. Thi tốt nghiệp THPT như thế nào?
Theo quy định hiện hành, học sinh dự thi 04 môn:
Lưu ý: Học sinh thi 4 môn độc lập, không còn chọn một bài thi tổ hợp như trước đây.
2. Tổ hợp xét tuyển đại học là gì?
Tổ hợp xét tuyển đại học thường gồm 03 môn được các trường đại học sử dụng để xét tuyển, ví dụ:
Các tổ hợp này có thể được hình thành từ điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ hoặc kết hợp theo quy định riêng của từng trường đại học. Một số trường năng khiếu còn tổ chức thêm các môn thi năng khiếu hoặc xét tuyển riêng.
3. Các nhóm tổ hợp phổ biến và định hướng ngành nghề
Khối A: Thiên về Khoa học tự nhiên – Kỹ thuật – Công nghệ
Phù hợp với các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính, Luật…
Tổ hợp tiêu biểu:
A00 : Toán – Vật lí – Hóa học
A01 : Toán – Vật lí – Tiếng Anh
A02 : Toán – Vật lí – Sinh học
A03 : Toán – Vật lí – Lịch sử
A04 : Toán – Vật lí – Địa lí
A05 : Toán – Hóa học – Lịch sử
A06 : Toán – Hóa học – Địa lí
A07 : Toán – Lịch sử – Địa lí
A08 : Toán – Lịch sử – Giáo dục công dân
A09 : Toán – Địa lý – Giáo dục công dân
A10 : Toán – Lý – Giáo dục công dân
A11 : Toán – Hóa – Giáo dục công dân
A12 : Toán – Khoa học tự nhiên – KH xã hội
A14 : Toán – Khoa học tự nhiên – Địa lí
A15 : Toán – KH tự nhiên – Giáo dục công dân
A16 : Toán – Khoa học tự nhiên – Ngữ văn
A17 : Toán – Vật lý – Khoa học xã hội
A18 : Toán – Hóa học – Khoa học xã hội
Khối B: Thiên về Khoa học sức khỏe – Sinh học
Phù hợp với các ngành: Y khoa, Dược học, Điều dưỡng, Công nghệ sinh học, Thú y, Nông – Lâm – Ngư nghiệp…
Tổ hợp tiêu biểu:
B00 : Toán – Hóa học – Sinh học
B01 : Toán – Sinh học – Lịch sử
B02 : Toán – Sinh học – Địa lí
B03 : Toán – Sinh học – Ngữ văn
B04 : Toán – Sinh học – Giáo dục công dân
B05 : Toán – Sinh học – Khoa học xã hội
B08 : Toán – Sinh học – Tiếng Anh
Khối C: Thiên về Khoa học xã hội – Nhân văn
Phù hợp với các ngành: Báo chí, Luật, Sư phạm, Văn học, Quan hệ quốc tế, Du lịch…
Tổ hợp tiêu biểu:
C00 : Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí
C01 : Ngữ văn – Toán – Vật lí
C02 : Ngữ văn – Toán- Hóa học
C03 : Ngữ văn – Toán – Lịch sử
C04 : Ngữ văn – Toán – Địa lí
C05 : Ngữ văn – Vật lí – Hóa học
C06 : Ngữ văn – Vật lí – Sinh học
C07 : Ngữ văn- Vật lí – Lịch sử
C08 : Ngữ văn – Hóa học – Sinh
C09 : Ngữ văn – Vật lí – Địa lí
C10 : Ngữ văn – Hóa học – Lịch sử
C12 : Ngữ văn – Sinh học – Lịch sử
C13 : Ngữ văn – Sinh học – Địa
C14 : Ngữ văn – Toán – Giáo dục công dân
C15 : Ngữ văn – Toán – Khoa học xã hội
C16 : Ngữ văn – Vật lí – Giáo dục công dân
C17 : Ngữ văn – Hóa học – Giáo dục công dân
C19 : Ngữ văn – Lịch sử – Giáo dục công dân
C20 : Ngữ văn – Địa lí – Giáo dục công dân
Khối D: Thiên về Ngoại ngữ – Kinh tế – Công nghệ
Phù hợp với các ngành: Ngoại ngữ, Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Marketing, Công nghệ thông tin, Truyền thông…
Tổ hợp tiêu biểu:
Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối D:
D01 : Ngữ văn – Toán- Tiếng Anh
D02 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Nga
D03 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Pháp
D04 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Trung
D05 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Đức
D06 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Nhật
D07 : Toán – Hóa học – Tiếng Anh
D08 : Toán – Sinh học – Tiếng Anh
D09 : Toán – Lịch sử – Tiếng Anh
D10 : Toán – Địa lí – Tiếng Anh
D11 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Anh
D12 : Ngữ văn – Hóa học – Tiếng Anh
D13 : Ngữ văn – Sinh học – Tiếng Anh
D14 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh
D15 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Anh
D16 : Toán – Địa lí – Tiếng Đức
D17 : Toán – Địa lí – Tiếng Nga
D18 : Toán – Địa lí – Tiếng Nhật
D19 : Toán – Địa lí – Tiếng Pháp
D20 : Toán – Địa lí – Tiếng Trung
D21 : Toán – Hóa học – Tiếng Đức
D22 : Toán – Hóa học – Tiếng Nga
D23 : Toán – Hóa học – Tiếng Nhật
D24 : Toán – Hóa học – Tiếng Pháp
D25 : Toán – Hóa học – Tiếng Trung
D26 : Toán – Vật lí – Tiếng Đức
D27 : Toán – Vật lí – Tiếng Nga
D28 : Toán – Vật lí – Tiếng Nhật
D29 : Toán – Vật lí – Tiếng Pháp
D30 : Toán – Vật lí – Tiếng Trung
D31 : Toán – Sinh học – Tiếng Đức
D32 : Toán – Sinh học – Tiếng Nga
D33 : Toán – Sinh học – Tiếng Nhật
D34 : Toán – Sinh học – Tiếng Pháp
D35 : Toán – Sinh học – Tiếng Trung
D41 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Đức
D42 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Nga
D43 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Nhật
D44 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Pháp
D45 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Trung
D52 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Nga
D54 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Pháp
D55 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Trung
D61 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Đức
D62 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Nga
D63 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Nhật
D64 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Pháp
D65 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Trung
D66 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Tiếng Anh
D68 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Tiếng Nga
D69 : Ngữ Văn – Giáo dục công dân – Tiếng Nhật
D70 : Ngữ Văn – Giáo dục công dân – Tiếng Pháp
D72 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh
D73 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Đức
D74 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nga
D75 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nhật
D76 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Pháp
D77 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Trung
D78 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Anh
D79 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Đức
D80 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Nga
D81 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Nhật
D82 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Pháp
D83 : Ngữ văn – Khoa học xã hội -Tiếng Trung
D84 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Anh
D85 : Toán – Giáo dục công dân- Tiếng Đức
D86 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Nga
D87 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Pháp
D88 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Nhật
D90 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh
D91 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Pháp
D92 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Đức
D93 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nga
D94 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nhật
D95 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Trung
D96 : Toán – Khoa học xã hội – Anh
D97 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Pháp
D98 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Đức
D99 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Nga
4. Các khối năng khiếu: H, M, N, R, S, T, V...
Dành cho học sinh có năng khiếu về mỹ thuật, âm nhạc, báo chí, sân khấu điện ảnh, giáo dục mầm non, thể dục thể thao, kiến trúc... Các tổ hợp này thường kết hợp giữa môn văn hóa và các bài thi năng khiếu chuyên biệt.
Khối H: Ngành năng khiếu dành cho học sinh có khả năng hội họa, đam mê vẽ, mỹ thuật, …
Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối H:
H00 : Ngữ văn – Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1 – Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2
H01 : Toán – Ngữ văn – Vẽ
H02 : Toán – Vẽ Hình họa mỹ thuật – Vẽ trang trí màu
H03 : Toán – Khoa học tự nhiên – Vẽ Năng khiếu
H04 : Toán – Tiếng Anh – Vẽ Năng khiếu
H05 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Vẽ Năng khiếu
H06 : Ngữ văn – Tiếng Anh – Vẽ mỹ thuật
H07 : Toán – Hình họa – Trang trí
H08 : Ngữ văn – Lịch sử – Vẽ mỹ thuật
Khối M: các trường đào tạo những ngành điện ảnh, truyền hình, thanh nhạc, giáo viên mầm non,…
Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối M:
M00 : Ngữ văn – Toán – Đọc diễn cảm – Hát
M01 : Ngữ văn – Lịch sử – Năng khiếu
M02 : Toán – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2
M03 : Văn – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2
M04 : Toán – Đọc kể diễn cảm – Hát Múa
M09 : Toán – NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm) – NK Mầm non 2 (Hát)
M10 : Toán – Tiếng Anh – NK1
M11 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Tiếng Anh
M13 : Toán – Sinh học – Năng khiếu
M14 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Toán
M15 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Tiếng Anh
M16 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Vật lí
M17 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Lịch sử
M18 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Toán
M19 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Tiếng Anh
M20 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Vật lí
M21 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Lịch sử
M22 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Toán
M23 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Tiếng Anh
M24 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Vật lí
M25 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Lịch sử
Khối N: Tập trung vào khả năng âm nhạc, thí sinh dự thi vào các trường xét tuyển khối N cần có năng khiếu âm nhạc, khả năng thanh nhạc hoặc một vài năng khiếu khác.
Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối N:
N00 : Ngữ văn – Năng khiếu Âm nhạc 1 – Năng khiếu Âm nhạc 2
N01 : Ngữ văn – xướng âm, biểu diễn nghệ thuật
N02 : Ngữ văn – Ký xướng âm – Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ
N03 : Ngữ văn – Ghi âm-xướng âm, chuyên môn
N04 : Ngữ Văn – Năng khiếu thuyết trình – Năng khiếu
N05 : Ngữ Văn – Xây dựng kịch bản sự kiện – Năng khiếu
N06 : Ngữ văn – Ghi âm, xướng âm – Chuyên môn
N07 : Ngữ văn – Ghi âm, xướng âm – Chuyên môn
N08 : Ngữ văn – Hòa thanh – Phát triển chủ đề và phổ thơ
N09 : Ngữ văn – Hòa thanh – Bốc thăm đề, chỉ huy tại chỗ
Khối R và S: Xét tuyển vào các chuyên ngành như: Báo chí, nghệ thuật,..
Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối R-S:
R00 : Ngữ văn – Lịch sử – Năng khiếu báo chí
R01 : Ngữ văn – Địa lý – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật
R02 : Ngữ văn – Toán – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật
R03 : Ngữ văn – tiếng Anh – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật
R04 : Ngữ văn – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật – Năng khiếu Kiến thức văn hóa –xã hội – nghệ thuật
R05 : Ngữ văn – tiếng Anh – Năng khiếu kiến thức truyền thông
S00 : Ngữ văn – Năng khiếu SKĐA 1 – Năng khiếu SKĐA 2
S01 : Toán – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2
Khối T: Thiên về khả năng thể dục thể thao và vận động
Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối T:
T00 : Toán – Sinh học – Năng khiếu TDTT
T01 : Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT
T02 : Ngữ văn – Sinh – Năng khiếu TDTT
T03 : Ngữ văn – Địa – Năng khiếu TDTT
T04 : Toán – Lý – Năng khiếu TDTT
T05 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Năng kiếu
Khối V: tập trung vào năng khiếu vẽ, khả năng hội họa, các trường có chuyên ngành kiến trúc, vẽ sẽ là những trường xét tuyển bằng tổ hợp khối này.
Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối V:
V00 : Toán – Vật lí – Vẽ Hình họa mỹ thuật
V01 : Toán – Ngữ văn – Vẽ Hình họa mỹ thuật
V02 : Vẽ mỹ thuật – Toán – Tiếng Anh
V03 : Vẽ mỹ thuật – Toán – Hóa
V05 : Ngữ văn – Vật lí – Vẽ mỹ thuật
V06 : Toán – Địa lí – Vẽ mỹ thuật
V07 : Toán – tiếng Đức – Vẽ mỹ thuật
V08 : Toán – tiếng Nga – Vẽ mỹ thuật
V09 : Toán – tiếng Nhật – Vẽ mỹ thuật
V10 : Toán – tiếng Pháp – Vẽ mỹ thuật
V11 : Toán – tiếng Trung – Vẽ mỹ thuật
Khối K là là một trong những khối chuyên biệt dành cho những thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng muốn liên thông lên đại học với mục đích nâng cao kiến thức, kĩ năng và các giá trị về bằng cấp. Khối K bao gồm các môn thi: Toán, Vật lý và môn chuyên ngành đã được học ở trường trung cấp, cao đẳng trước đó
K01 : Toán – Tiếng Anh – Tin học
5. Gợi ý cho học sinh 2K11
🎯 Thông điệp dành cho 2K11: Chọn môn học hôm nay chính là đặt nền móng cho ngành nghề ngày mai. Hãy tìm hiểu kỹ, lắng nghe sở thích của bản thân và tham khảo ý kiến thầy cô, gia đình để đưa ra quyết định phù hợp nhất cho hành trình trưởng thành của mình.
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TRƯỜNG THPT BẠCH ĐẰNG NĂM HỌC 2026–2027
THÔNG BÁO Về việc sử dụng sách giáo khoa và đăng ký nhu cầu mượn sách giáo khoa Năm học 2026-2027
TRƯỜNG THPT BẠCH ĐẰNG THÔNG BÁO SỐ 3 VỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2026 – 2027
2011: TỪ LỰA CHỌN MÔN HỌC ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG NGÀNH NGHỀ TƯƠNG LAI
THÔNG BÁO TIẾP NHẬN ĐƠN PHÚC KHẢO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2026–2027