2011: TỪ LỰA CHỌN MÔN HỌC ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG NGÀNH NGHỀ TƯƠNG LAI

Chủ nhật - 12/07/2026 07:03

Việc lựa chọn môn học ở cấp THPT không chỉ gắn với sở thích và năng lực cá nhân mà còn là bước quan trọng để định hướng ngành nghề và xét tuyển đại học trong tương lai. Vì vậy, học sinh lớp 10 cần tìm hiểu sớm mối liên hệ giữa môn học ở THPT – môn thi tốt nghiệp THPT – tổ hợp xét tuyển đại học để có lựa chọn phù hợp.

chốt
chốt

1. Thi tốt nghiệp THPT như thế nào?

Theo quy định hiện hành, học sinh dự thi 04 môn:

  • 02 môn bắt buộc: Toán, Ngữ văn.
  • 02 môn tự chọn: lựa chọn trong số các môn đã học ở THPT như Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ…

Lưu ý: Học sinh thi 4 môn độc lập, không còn chọn một bài thi tổ hợp như trước đây.

2. Tổ hợp xét tuyển đại học là gì?

Tổ hợp xét tuyển đại học thường gồm 03 môn được các trường đại học sử dụng để xét tuyển, ví dụ:

  • A00: Toán – Vật lí – Hóa học
  • A01: Toán – Vật lí – Tiếng Anh
  • B00: Toán – Hóa học – Sinh học
  • D01: Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí

Các tổ hợp này có thể được hình thành từ điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ hoặc kết hợp theo quy định riêng của từng trường đại học. Một số trường năng khiếu còn tổ chức thêm các môn thi năng khiếu hoặc xét tuyển riêng.

3. Các nhóm tổ hợp phổ biến và định hướng ngành nghề

Khối A: Thiên về Khoa học tự nhiên – Kỹ thuật – Công nghệ

Phù hợp với các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính, Luật…

Tổ hợp tiêu biểu:

A00 : Toán – Vật lí – Hóa học

A01 : Toán – Vật lí – Tiếng Anh

A02 : Toán – Vật lí – Sinh học

A03 : Toán – Vật lí – Lịch sử

A04 : Toán – Vật lí – Địa lí

A05 : Toán – Hóa học – Lịch sử

A06 : Toán – Hóa học – Địa lí

A07 : Toán – Lịch sử – Địa lí

A08 : Toán – Lịch sử – Giáo dục công dân

A09 : Toán – Địa lý – Giáo dục công dân

A10 : Toán – Lý – Giáo dục công dân

A11 : Toán – Hóa – Giáo dục công dân

A12 : Toán – Khoa học tự nhiên – KH xã hội

A14 : Toán – Khoa học tự nhiên – Địa lí

A15 : Toán – KH tự nhiên – Giáo dục công dân

A16 : Toán – Khoa học tự nhiên – Ngữ văn

A17 : Toán – Vật lý – Khoa học xã hội

A18 : Toán – Hóa học – Khoa học xã hội

Khối B: Thiên về Khoa học sức khỏe – Sinh học

Phù hợp với các ngành: Y khoa, Dược học, Điều dưỡng, Công nghệ sinh học, Thú y, Nông – Lâm – Ngư nghiệp…

Tổ hợp tiêu biểu:

B00 : Toán – Hóa học – Sinh học

B01 : Toán – Sinh học – Lịch sử

B02 : Toán – Sinh học – Địa lí

B03 : Toán – Sinh học – Ngữ văn

B04 : Toán – Sinh học – Giáo dục công dân

B05 : Toán – Sinh học – Khoa học xã hội

B08 : Toán – Sinh học – Tiếng Anh

Khối C: Thiên về Khoa học xã hội – Nhân văn

Phù hợp với các ngành: Báo chí, Luật, Sư phạm, Văn học, Quan hệ quốc tế, Du lịch…

Tổ hợp tiêu biểu:

C00 : Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí

C01 : Ngữ văn – Toán – Vật lí

C02 : Ngữ văn – Toán- Hóa học

C03 : Ngữ văn – Toán – Lịch sử

C04 : Ngữ văn – Toán – Địa lí

C05 : Ngữ văn – Vật lí – Hóa học

C06 : Ngữ văn – Vật lí – Sinh học

C07 : Ngữ văn- Vật lí – Lịch sử

C08 : Ngữ văn – Hóa học – Sinh

C09 : Ngữ văn – Vật lí – Địa lí

C10 : Ngữ văn – Hóa học – Lịch sử

C12 : Ngữ văn – Sinh học – Lịch sử

C13 : Ngữ văn – Sinh học – Địa

C14 : Ngữ văn – Toán – Giáo dục công dân

C15 : Ngữ văn – Toán – Khoa học xã hội

C16 : Ngữ văn – Vật lí – Giáo dục công dân

C17 : Ngữ văn – Hóa học – Giáo dục công dân

C19 : Ngữ văn – Lịch sử – Giáo dục công dân

C20 : Ngữ văn – Địa lí – Giáo dục công dân

Khối D: Thiên về Ngoại ngữ – Kinh tế – Công nghệ

Phù hợp với các ngành: Ngoại ngữ, Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Marketing, Công nghệ thông tin, Truyền thông…

Tổ hợp tiêu biểu:

Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối D:

D01 : Ngữ văn – Toán- Tiếng Anh

D02 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Nga

D03 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Pháp

D04 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Trung

D05 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Đức

D06 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Nhật

D07 : Toán – Hóa học – Tiếng Anh

D08 : Toán – Sinh học – Tiếng Anh

D09 : Toán – Lịch sử – Tiếng Anh

D10 : Toán – Địa lí – Tiếng Anh

D11 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Anh

D12 : Ngữ văn – Hóa học – Tiếng Anh

D13 : Ngữ văn – Sinh học – Tiếng Anh

D14 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh

D15 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Anh

D16 : Toán – Địa lí – Tiếng Đức

D17 : Toán – Địa lí – Tiếng Nga

D18 : Toán – Địa lí – Tiếng Nhật

D19 : Toán – Địa lí – Tiếng Pháp

D20 : Toán – Địa lí – Tiếng Trung

D21 : Toán – Hóa học – Tiếng Đức

D22 : Toán – Hóa học – Tiếng Nga

D23 : Toán – Hóa học – Tiếng Nhật

D24 : Toán – Hóa học – Tiếng Pháp

D25 : Toán – Hóa học – Tiếng Trung

D26 : Toán – Vật lí – Tiếng Đức

D27 : Toán – Vật lí – Tiếng Nga

D28 : Toán – Vật lí – Tiếng Nhật

D29 : Toán – Vật lí – Tiếng Pháp

D30 : Toán – Vật lí – Tiếng Trung

D31 : Toán – Sinh học – Tiếng Đức

D32 : Toán – Sinh học – Tiếng Nga

D33 : Toán – Sinh học – Tiếng Nhật

D34 : Toán – Sinh học – Tiếng Pháp

D35 : Toán – Sinh học – Tiếng Trung

D41 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Đức

D42 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Nga

D43 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Nhật

D44 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Pháp

D45 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Trung

D52 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Nga

D54 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Pháp

D55 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Trung

D61 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Đức

D62 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Nga

D63 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Nhật

D64 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Pháp

D65 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Trung

D66 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Tiếng Anh

D68 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Tiếng Nga

D69 : Ngữ Văn – Giáo dục công dân – Tiếng Nhật

D70 : Ngữ Văn – Giáo dục công dân – Tiếng Pháp

D72 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh

D73 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Đức

D74 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nga

D75 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nhật

D76 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Pháp

D77 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Trung

D78 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Anh

D79 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Đức

D80 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Nga

D81 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Nhật

D82 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Pháp

D83 : Ngữ văn – Khoa học xã hội -Tiếng Trung

D84 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Anh

D85 : Toán – Giáo dục công dân- Tiếng Đức

D86 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Nga

D87 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Pháp

D88 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Nhật

D90 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh

D91 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Pháp

D92 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Đức

D93 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nga

D94 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nhật

D95 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Trung

D96 : Toán – Khoa học xã hội – Anh

D97 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Pháp

D98 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Đức

D99 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Nga

4. Các khối năng khiếu: H, M, N, R, S, T, V...

Dành cho học sinh có năng khiếu về mỹ thuật, âm nhạc, báo chí, sân khấu điện ảnh, giáo dục mầm non, thể dục thể thao, kiến trúc... Các tổ hợp này thường kết hợp giữa môn văn hóa và các bài thi năng khiếu chuyên biệt.

Khối H: Ngành năng khiếu dành cho học sinh có khả năng hội họa, đam mê vẽ, mỹ thuật, …

Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối H:

H00 : Ngữ văn – Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1 – Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2

H01 : Toán – Ngữ văn – Vẽ

H02 : Toán – Vẽ Hình họa mỹ thuật – Vẽ trang trí màu

H03 : Toán – Khoa học tự nhiên – Vẽ Năng khiếu

H04 : Toán – Tiếng Anh – Vẽ Năng khiếu

H05 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Vẽ Năng khiếu

H06 : Ngữ văn – Tiếng Anh – Vẽ mỹ thuật

H07 : Toán – Hình họa – Trang trí

H08 : Ngữ văn – Lịch sử – Vẽ mỹ thuật

Khối M: các trường đào tạo những ngành điện ảnh, truyền hình, thanh nhạc, giáo viên mầm non,…

Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối M:

M00 : Ngữ văn – Toán – Đọc diễn cảm – Hát

M01 : Ngữ văn – Lịch sử – Năng khiếu

M02 : Toán – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2

M03 : Văn – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2

M04 : Toán – Đọc kể diễn cảm – Hát Múa

M09 : Toán – NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm) – NK Mầm non 2 (Hát)

M10 : Toán – Tiếng Anh – NK1

M11 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Tiếng Anh

M13 : Toán – Sinh học – Năng khiếu

M14 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Toán

M15 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Tiếng Anh

M16 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Vật lí

M17 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Lịch sử

M18 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Toán

M19 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Tiếng Anh

M20 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Vật lí

M21 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Lịch sử

M22 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Toán

M23 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Tiếng Anh

M24 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Vật lí

M25 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Lịch sử

 

Khối N: Tập trung vào khả năng âm nhạc, thí sinh dự thi vào các trường xét tuyển khối N cần có năng khiếu âm nhạc, khả năng thanh nhạc hoặc một vài năng khiếu khác.

Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối N:

N00 : Ngữ văn – Năng khiếu Âm nhạc 1 – Năng khiếu Âm nhạc 2

N01 : Ngữ văn – xướng âm, biểu diễn nghệ thuật

N02 : Ngữ văn – Ký xướng âm – Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ

N03 : Ngữ văn – Ghi âm-xướng âm, chuyên môn

N04 : Ngữ Văn – Năng khiếu thuyết trình – Năng khiếu

N05 : Ngữ Văn – Xây dựng kịch bản sự kiện – Năng khiếu

N06 : Ngữ văn – Ghi âm, xướng âm – Chuyên môn

N07 : Ngữ văn – Ghi âm, xướng âm – Chuyên môn

N08 : Ngữ văn – Hòa thanh – Phát triển chủ đề và phổ thơ

N09 : Ngữ văn – Hòa thanh – Bốc thăm đề, chỉ huy tại chỗ

Khối R và S: Xét tuyển vào các chuyên ngành như: Báo chí, nghệ thuật,..

Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối R-S:

R00 : Ngữ văn – Lịch sử – Năng khiếu báo chí

R01 : Ngữ văn – Địa lý – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

R02 : Ngữ văn – Toán – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

R03 : Ngữ văn – tiếng Anh – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

R04 : Ngữ văn – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật – Năng khiếu Kiến thức văn hóa –xã hội – nghệ thuật

R05 : Ngữ văn – tiếng Anh – Năng khiếu kiến thức truyền thông

S00 : Ngữ văn – Năng khiếu SKĐA 1 – Năng khiếu SKĐA 2

S01 : Toán – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2

Khối T: Thiên về khả năng thể dục thể thao và vận động

Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối T:

T00 : Toán – Sinh học – Năng khiếu TDTT

T01 : Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT

T02 : Ngữ văn – Sinh – Năng khiếu TDTT

T03 : Ngữ văn – Địa – Năng khiếu TDTT

T04 : Toán – Lý – Năng khiếu TDTT

T05 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Năng kiếu

Khối V: tập trung vào năng khiếu vẽ, khả năng hội họa, các trường có chuyên ngành kiến trúc, vẽ sẽ là những trường xét tuyển bằng tổ hợp khối này.

Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối V:

V00 : Toán – Vật lí – Vẽ Hình họa mỹ thuật

V01 : Toán – Ngữ văn – Vẽ Hình họa mỹ thuật

V02 : Vẽ mỹ thuật – Toán – Tiếng Anh

V03 : Vẽ mỹ thuật – Toán – Hóa

V05 : Ngữ văn – Vật lí – Vẽ mỹ thuật

V06 : Toán – Địa lí – Vẽ mỹ thuật

V07 : Toán – tiếng Đức – Vẽ mỹ thuật

V08 : Toán – tiếng Nga – Vẽ mỹ thuật

V09 : Toán – tiếng Nhật – Vẽ mỹ thuật

V10 : Toán – tiếng Pháp – Vẽ mỹ thuật

V11 : Toán – tiếng Trung – Vẽ mỹ thuật

Khối K là là một trong những khối chuyên biệt dành cho những thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng muốn liên thông lên đại học với mục đích nâng cao kiến thức, kĩ năng và các giá trị về bằng cấp. Khối K bao gồm các môn thi: Toán, Vật lý và môn chuyên ngành đã được học ở trường trung cấp, cao đẳng trước đó

K01 : Toán – Tiếng Anh – Tin học

5. Gợi ý cho học sinh 2K11

  • Bắt đầu từ ngành nghề mong muốn: hãy tìm hiểu ngành học yêu thích cần những tổ hợp xét tuyển nào.
  • Chọn môn theo năng lực và sở thích: không nên chọn môn chỉ vì “dễ” hoặc theo số đông.
  • Giữ nhiều cơ hội xét tuyển: ưu tiên các môn có thể tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau.
  • Tìm hiểu đề án tuyển sinh của các trường đại học mà em quan tâm để có kế hoạch học tập phù hợp.

🎯 Thông điệp dành cho 2K11: Chọn môn học hôm nay chính là đặt nền móng cho ngành nghề ngày mai. Hãy tìm hiểu kỹ, lắng nghe sở thích của bản thân và tham khảo ý kiến thầy cô, gia đình để đưa ra quyết định phù hợp nhất cho hành trình trưởng thành của mình.

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây